Thursday, 05/08/2021 - 10:25|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Vân Sơn

 Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn  2020 - 2021            

 

 KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn  2020 - 2021

           

Căn cứ Quyết định số 1511/QĐ-UBND ngày 30/7/2020 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với Giáo dục Mầm non, Giáo dục Phổ thông và Giáo dục Thường xuyên;

Căn cứ Công văn số 306/PGDĐT-GDTH ngày 21/9/2020 của Phòng GD&ĐT Sơn Động về việc Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2020-2021 đối với Giáo dục Tiểu học;

          Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường; của địa phương, trường Tiểu học Vân Sơn- Sơn Động  xây dựng Kế hoạch chuyên môn năm học 2020-2021 cụ thể như sau:

PHẦN I

BỐI CẢNH GIÁO DỤC CỦA QUỐC GIA,  ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHÀ TRƯỜNG

          I.BỐI CẢNH BÊN NGOÀI

          Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến sự nghiệp Giáo dục, đề ra mục tiêu  Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu trong đường lối và chiến lược xây dựng và phát triển đất nước. Ngày 04/11/2013, Hội nghị lần thứ VIII, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI đã thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Đảng ta đã chỉ rõ quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục là: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”.

    Xã Vân Sơn là đơn vị thuộc xã kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn của huyện vùng cao Sơn Động, là một trong 62 huyện nghèo của cả nước, có vị trí địa lý nằm ở phía đông bắc huyện Sơn Động- tỉnh Bắc Giang. cách trung tâm huyện 10 km về phía đông. Có tổng diện tích tự nhiên là 3.763,66 ha, điều kiện tự nhiên chủ yếu là đồi núi, giao thông đi lại tương đối khó khăn.

       Toàn xã có 04 thôn với 789 hộ và 3173 nhân khẩu. xã có 05 dân tộc sinh sống Kinh, Tày, Dao, Cao lan, Sán chỉ. Trong đó dân tộc thiểu số chiếm 96.3%. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 33.4%, tỷ lệ hộ cận nghèo chiếm 32.6%.

       Mạng lưới trường học ở xã Vân Sơn- Sơn Động đảm bảo tốt từ cấp học mầm non

đến cấp trung học cơ sở. Đảng bộ, chính quyền và các ban ngành, đoàn thể và toàn thể nhân dân địa phương luôn quan tâm thiết thực đến mọi hoạt động giáo dục của nhà trường.

1.Thời cơ   

Đảng và Nhà nước có chính sách để phát triển giáo dục bền vững ở miền núi,  vùng sâu vùng xa và các địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Từ năm học 2014-2015 đến nay nhà trường đã thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh, giáo viên đã thực hiện và tiếp cận với PPDH-GD đổi mới theo định hướng phát triển năng lực người học.

Tại địa phương, Đảng bộ, Chính quyền cùng toàn thể nhân dân luôn tích cực phấn đấu xây dựng xã Vân Sơn ổn định về kinh tế, tích cực xây dựng nông thôn mới, luôn luôn quan tâm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục. Các tổ chức chính trị, xã hội luôn gắn kết và phối hợp với nhà trường để quản lý, giáo dục học sinh.

Nhân dân địa phương đã có nhận thức đúng về tầm quan trọng của giáo dục, luôn mong muốn cho con em được đến trường học, quan tâm chăm lo các điều kiện để con em học tập.

2.Thách thức

 Trường tiểu học Vân Sơn- Sơn Động  đang tích cực xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia (mức độ 2) cần có sự đầu tư mạnh về cơ sở vật chất, đòi hỏi chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh phát triển mạnh và bền vững.

Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo chiếm 66%. Từ đó công tác xã hội hoá giáo dục có nhiều khó khăn trở ngại.

Một số hộ gia đình do điều kiện kinh tế khó khăn, cha, mẹ đi làm ăn xa nhà, nên việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phối hợp giáo dục giữa gia đình, nhà trường chưa thực sự được quan tâm đúng mức.

         

II.BỐI CẢNH BÊN TRONG

1.Điểm mạnh

Trường Tiểu học Vân Sơn thuộc xã đặc biệt khó khăn của huyện nghèo nhưng đã được đầu tư xây dựng đạt chuẩn Quốc gia (mức độ 1) từ năm 2006 và duy trì và giữ vững kết quả đạt chuẩn Quốc gia cho đến nay.

Trường Tiểu học Vân Sơn thuộc trường hạng II. Số lớp: 16 lớp;  số học sinh: 296 em; bình quân 18,5 học sinh/lớp.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên về tuổi đời bình quân 40 tuổi, đều nhiệt tình hăng say công tác, mong muốn đóng góp sức mình cho sự nghiệp phát triển giáo dục, quyết tâm đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo. Đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước với các nội dung cụ thể của ngành xác định đổi mới giáo dục tiểu học, thực hiện chương trình giáo dục phoorv thông 2018.

Nhà trường có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn; số phòng học đều đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ ngày; số phòng chức năng luôn được củng cố đảm bảo đủ theo quy định của trường đạt chuẩn Quốc gia.  

Chất lượng giáo dục đang trên đà ổn định và tăng cao; Tỉ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi học hàng năm đều đạt 100%; Đạt chuẩn phổ cập GDTH mức độ 3; Tỉ lệ chuyển lớp hàng năm đạt: 93.6 %; tỷ lệ học sinh lớp 5 Hoàn thành chương trình tiểu học nhiều năm liền đạt: 100%.

2. Điểm yếu.

     Mạng lưới trường, lớp còn 03 điểm trường lẻ cách xa điểm trường chính từ 03 km đến 5,8 km, do địa bàn xã nhiều đồi núi, khe suối chia cắt, giao thông không thuận tiện;

Cơ sở vật chất điểm trường lẻ hiện tại chưa phải thực sự tốt cho dạy và học, thiết bị vận động ngoài trời còn hạn chế, thư viện còn thiếu nhiều sách, tài liệu….

Còn một bộ phận giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực hạn chế nên khó khăn trong việc thực hiện yêu cầu về đổi mới giáo dục.

Các kiến thức, năng lực và phẩm chất của học sinh bước đầu được hình thành xong chưa bền vững, có nội dung chưa được giáo viên quan tâm để hình thành và rèn luyện sâu sắc thành kỹ năng, thành thói quen...

Xã Vân Sơn là đơn vị thuộc xã điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên kinh tế xã hội còn chậm phát triển; công tác xã hội hóa giáo dục phát triển chậm và còn nhiều tồn tại hạn chế. Cha mẹ đi làm trong các công ty, doanh nghiệp, con cái gửi ông bà, người thân chăm sóc nên sự quan tâm chưa thực sự đầy đủ, một số ít thì quá nuông chiều con cháu dẫn đến học sinh thiếu điều kiện học tập hoặc thiếu kỷ luật. 

Mặt trái của xã hội ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống tinh thần, vật chất của học sinh, môi trường sống của học sinh.

 

III. KẾT QUẢ GIÁO DỤC NĂM HỌC 2019-2020

1.1. Kết quả đánh giá học sinh cuối năm

Tổng số HS

Đánh giá định kỳ về học tập

Kết quả kiểm tra định kỳ

Các môn học đều hoàn thành

Có môn học chưa hoàn thành

Các bài kiểm tra đạt diểm 5 trở lên

Có bài kiểm tra môn học dưới 5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

62

91.2

06

8.8

62

8.8

06

8.8

2,3,4,5

199

98.0

04

2.0

199

98.0

04

2.0

CỘNG

261

96.3

10

3.7

261

96.3

10

3.7

 

Tổng số HS

 

Năng lực

Phẩm chất

Tất cả các năng lực đều đạt mức tốt hoặc đạt

Có ít nhất một năng lực không đạt

Tất cả các phẩm chất đều đạt mức tốt hoặc đạt

Có ít nhất một phẩm chất  không đạt

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

62

91.2

06

8.8

62

91.2

06

8.8

2,3,4,5

199

98.0

04

2.0

199

98.0

04

2.0

CỘNG

261

96.3

10

3.7

261

96.3

10

3.7

 

*Khen thưởng cuối năm học:

Khối lớp

TSHS

Hoàn thành xuất sắc các nội
dung học  tập và rèn luyện

Có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất một năng lực, phẩm chất được giáo viên giới thiệu và tập thể lớp công nhận.

TSHS được khen thưởng

SL

%

TS

%

TS

%

1

68

16

23.5

10

14.7

26

38.2

2

59

19

32.2

05

8.5

24

40.7

3

50

14

28

08

16

22

44

4

46

11

23.9

05

10.9

16

34.8

5

48

09

18.8

12

25

21

43.8

Cộng

271

69

25.5%

40

14.8 %

109

40.2%

       1.2. Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học

       Tổng số học sinh: 48- Hoàn thành: 48 - đạt: 100%

 

          2. Chất lượng đội ngũ - Xếp loại thi đua năm học 2019-2020

 

TS

CB

GV

TS

GV

Xếp loại CNNGV

Giáo viên Giỏi/GVCNG

Danh hiệu

thi đua/ khen thưởng

Xuất sắc

Khá

TB

Kém

Tr

H

Tỉnh

CSTĐ/BK

TT/GK

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

CS

Tỉnh/BK

34

27

9

26.5

19

55.5

6

17.6

0

 

17

7

0

2

0

18

 

3. Kết quả thi đua tập thể nhà trường năm học 2019-2020

-Xếp loại nhà trường:  Tập thể lao động tiên tiến.         

          -Công đoàn: Vững mạnh

          -Liên đội: Tốt

-Cơ quan đạt Chuẩn văn hóa: Đạt chuẩn cơ quan văn hóa cấp huyện.

-Chi bộ: Đạt trong sạch vững mạnh.

PHẦN II

KẾ HOẠCH  NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2020 – 2021

I. NHIỆM VỤ CHUNG

Thực hiện tốt chủ đề năm học: Kỷ cương- Nền nếp, Chủ động- Sáng tạo, Chất lượng - Hiệu quả”.

1.Thực hiện tốt nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tạo điều kiện cho học sinh được học các các môn tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục.

2.Thực hiện kỷ cương, nền nếp trường, lớp học, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản lý và dạy học trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh. Bồi dưỡng các câu lạc bộ thể dục thể thao, Văn nghệ, Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học trẻ,..…Thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế của địa phương và nhà trường.

3.Triển khai thực hiện hiệu quả 6 mô hình đổi mới giáo dục: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh; thư viện thân thiện; giáo dục nhà trường gắn liền với hoạt động lao động sản xuất; dạy học mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch; mô hình xã hội hóa dạy kĩ năng bơi và phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học; mô hình dạy Tiếng Anh, Tin học. Trong đó, chỉ đạo tổ chức, thực hiện điểm mô hình: Giáo dục nhà trường gắn liền với hoạt động lao động sản xuất.

4.Giữ vững các tiêu chí phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. Tiếp tục xây dựng và duy trì trường chuẩn quốc gia (mức độ 1) /tiêu chuẩn chất lượng cấp độ 2.

5.Nâng cao chất lượng đội ngũ, tăng cường bồi dưỡng năng lực của cán bộ giáo viên, nhân viên.

6.Chú trọng đổi mới, nâng cao năng lực quản trị trường học; tăng cường quyền tự chủ trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục, đứng đầu các bộ phận trong nhà trường.

7.Chuẩn bị tốt các điều kiện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, triển khai thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục lớp 1 năm học 2020-2021, tập huấn chuẩn bị cho thực hiện chương trình lớp 2.

8.Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo, cán bộ nhân viên trong nhà trường.

         II. CHỈ TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

     1. Phát triển số lượng

1.1.Học sinh: (Tính cả HS khuyết tật học hòa nhập)    

Khối

  Số

  lớp

 

Số HS

 

 

Duy trì

sĩ số

Lớp

2buổi/ngày

Lớp

học tin học

 

Lớp

học tiếng Anh

 

 

Lớp

bán trú

 

SL

HS

SL

HS

SL

HS

SL

HS

1

4

79

79

4

79

 

 

 

 

0

01

2

4

62

62

4

62

 

 

 

 

0

 

3

4

60

60

4

60

4

60

4

60

0

03

4

2

51

51

2

51

2

51

2

51

0

23

5

2

44

44

2

44

2

44

2

44

0

21

Tổng

16

296

296

16

296

8

155

8

155

0

48

*Trong đó có 04 HS khuyết tật học hòa nhập (lớp 1: 03 HS; lớp 3: 01 HS)

1.2.Đội ngũ:

*Đội ngũ trong biên chế: Tổng số CB, GV, NV: 32. Trong đó.

 Cán bộ quản lí: 02; GV Văn hoá: 20 ; GV Mĩ thuật: 02 ; GV Âm nhạc: 01 ; GV Ngoại ngữ: 01  ; GV Tin: 01 ; GV TD: 01; Kế toán: 01 ; Thư viện: 01 ; Y tế:  01 ; Văn thư: 01. (01 GV mĩ thuật làm tổng phụ trách dội)

-Tỉ lệ GV/lớp: 24/16 -  đạt 1.5.

*Về trình độ giáo viên:

-Đạt chuẩn: 17/32 -  đạt: 53.1%,

-Trên chuẩn: 0

2.Chỉ tiêu chất lượng giáo dục học sinh

2.1.Đánh giá định kỳ về học tập cuối năm học: 

Đánh giá môn học và các hoạt động giáo dục

Tổng số

Học sinh lớp

Ghi chú

Số lượng

Tỉ lệ

1

2

3

4

5

1. Tiếng Việt:

292

 

76

62

59

51

44

 

- Hoàn thành tốt

103

35.3

27

22

21

18

15

 

- Hoàn thành

184

63.0

44

40

38

33

29

 

- Chưa hoàn thành

05

1.7

05

0

0

0

0

 

2. Toán :

292

 

76

62

59

51

44

 

- Hoàn thành tốt

103

35.3

27

22

21

18

15

 

- Hoàn thành

184

63.0

44

40

38

33

29

 

- Chưa hoàn thành

05

1.7

05

0

0

0

0

 

3. Khoa học (TN&XH):

292

 

76

62

59

51

44

 

- Hoàn thành tốt

103

35.3

27

22

21

18

15

 

- Hoàn thành

189

64.7

49

40

38

33

29

 

- Chưa hoàn thành

0

0

0

0

0

0

0

 

4. Lịch sử và Địa lí :

95

 

 

 

 

51

44

 

- Hoàn thành tốt

33

34.7

 

 

 

18

15

 

- Hoàn thành

62

65.3

 

 

 

33

29

 

- Chưa hoàn thành

0

0

 

 

 

0

0

 

5. Tin học:

154

 

 

 

59

51

44

 

- Hoàn thành tốt

54

35.1

 

 

21

18

15

 

- Hoàn thành

100

64.9

 

 

38

33

29

 

- Chưa hoàn thành

 

 

 

 

0

0

0

 

6. Tiếng Anh :

154

 

 

 

59

51

44

 

- Hoàn thành tốt

58

37.7

 

 

22

19

17

 

- Hoàn thành

96

62.3

 

 

37

32

27

 

- Chưa hoàn thành

 

 

 

 

0

0

0

 

7.  Âm nhạc:

292

 

76

62

59

51

44

 

- Hoàn thành tốt

103

35.3

27

22

21

18

15

 

- Hoàn thành

189

64.7

49

40

38

33

29

 

- Chưa hoàn thành

0

0

0

0

0

0

0

 

8.  Mĩ thuật

292

 

76

62

59

51

44

 

- Hoàn thành tốt

103

35.3

27

22

21

18

15

 

- Hoàn thành

189

64.7

49

40

38

33

29

 

- Chưa hoàn thành

0

0

0

0

0

0

0

 

9. Thủ công kĩ thuật :

216

 

 

62

59

51

44

 

- Hoàn thành tốt

94

43.5

 

38

21

19

16

 

- Hoàn thành

122

56.5

 

24

38

32

28

 

- Chưa hoàn thành

0

0

 

0

0

0

0

 

10. Thể dục:

292

 

76

62

59

51

44

 

- Hoàn thành tốt

103

35.3

27

22

21

18

15

 

- Hoàn thành

189

64.7

49

40

38

33

29

 

- Chưa hoàn thành

0

0

0

0

0

0

0

 

11. Đạo đức :

292

 

76

62

59

51

44

 

- Hoàn thành tốt

103

35.3

27

22

21

18

15

 

- Hoàn thành

189

64.7

49

40

38

33

29

 

- Chưa hoàn thành

0

0

0

0

0

0

0

 

12. Hoạt động trải nghiệm :

292

 

76

62

59

51

44

 

- Hoàn thành tốt

103

35.3

27

22

21

18

15

 

- Hoàn thành

189

64.7

49

40

38

33

29

 

- Chưa hoàn thành

0

0

0

0

0

0

0

 

 

2.1. Kiểm tra định kỳ về học tập cuối năm học

 

 

Môn học

Tổng số

Học sinh lớp

Ghi chú

Số lượng

Tỉ lệ

1

2

3

4

5

1. Tiếng Việt:

292

 

76

62

59

51

44

 

- 5 điểm trở lên

287

98.3

71

62

59

22

44

 

- Dưới 5 điểm

05

1.7

05

0

0

0

0

 

- Điểm 7, 8

60

20.5

16

09

14

11

10

 

- Điểm 9, 10

103

35.3

27

22

21

18

15

 

2. Toán :

292

 

76

62

59

51

44

 

- 5 điểm trở lên

287

98.3

71

62

59

22

44

 

- Dưới 5 điểm

05

1.7

05

0

0

0

0

 

- Điểm 7, 8

60

20.5

16

09

14

11

10

 

- Điểm 9, 10

103

35.3

27

22

21

18

15

 

3. Khoa học :

95

 

 

 

 

51

44

 

- 5 điểm trở lên

95

100

 

 

 

51

44

 

- Dưới 5 điểm

0

 

 

 

 

0

0

 

- Điểm 7, 8

21

22.1

 

 

 

11

10

 

- Điểm 9, 10

33

34.7

 

 

 

18

15

 

4. Lịch sử và Địa lí :

95

 

 

 

 

51

44

 

- 5 điểm trở lên

95

100

 

 

 

51

44

 

-Điểm 7. 8

21

22.1

 

 

 

11

10

 

- Điểm 9, 10

33

34.7

 

 

 

18

15

 

5. Tin học:

154

 

 

 

59

51

44

 

- 5 điểm trở lên

154

100

 

 

59

51

44

 

- Dưới 5 điểm

0

 

 

 

0

0

0

 

- Điểm 7, 8

32

20.8

 

 

09

11

12

 

- Điểm 9, 10

54

35.1

 

 

21

18

15

 

6. Tiếng Anh :

154

 

 

 

59

51

44

 

- 5 điểm trở lên

154

100

 

 

59

51

44

 

- Dưới 5 điểm

0

 

 

 

0

0

0

 

- Điểm 7, 8

32

20.8

 

 

09

11

12

 

- Điểm 9, 10

54

35.1

 

 

21

18

15

 

     2.3.Đánh giá những phẩm chất chủ yếu, năng lực cuối năm học đối với học sinhlớp 1  

 * Đánh giá những phẩm chất chủ yếu

Phẩm chất

Tổng số

Ghi chú

Số lượng

Tỉ lệ

Yêu nước

76

 

 

- Tốt

27

35.5

 

- Đạt

49

64.5

 

- Cần cố gắng

0

0

 

Nhân ái

76

 

 

- Tốt

27

35.5

 

- Đạt

49

64.5

 

- Cần cố gắng

 

 

 

Chăm chỉ

76

 

 

- Tốt

27

35.5

 

- Đạt

44

57.9

 

- Cần cố gắng

05

6.6

 

Trung thực

76

 

 

- Tốt

27

35.5

 

- Đạt

49

64.5

 

- Cần cố gắng

0

0

 

Trách nhiệm

76

 

 

- Tốt

27

35.5

 

- Đạt

49

64.5

 

- Cần cố gắng

0

0

 

                       *Đánh giá năng lực chung

 

Năng lực

Tổng số

Ghi chú

Số lượng

Tỉ lệ

Tự chủ và tự học:

76

 

 

- Tốt

27

35.5

 

- Đạt

49

64.5

 

- Cần cố gắng

0

0

 

Giáo tiếp và hợp tác:

76

 

 

- Tốt

27

35.5

 

- Đạt

49

64.5

 

- Cần cố gắng

0

0

 

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

76

 

 

- Tốt

27

35.5

 

- Đạt

44

57.9

 

- Cần cố gắng

05

6.6

 

             * Đánh giá năng lực đặc thù:

Năng lực

Tổng số

Ghi chú

Số lượng

Tỉ lệ

Ngôn ngữ:

76

 

 

- Tốt

27

35.5

 

- Đạt

47

61.8

 

- Cần cố gắng

02

2.6

 

Tính toán:

76

 

 

- Tốt

27

35.5

 

- Đạt

46

60.5

 

- Cần cố gắng

03

3.9

 

Thẩm mĩ

76

 

 

- Tốt

27

35.5

 

- Đạt

49

64.5

 

- Cần cố gắng

0

0

 

Thể chất

76

 

 

- Tốt

27

35.5

 

- Đạt

49

64.5

 

- Cần cố gắng

0

0

 

  

2.4. Đánh giá năng lực, phẩm chất cuối năm học đối với HS lớp 2, 3, 4, 5: 

*Đánh giá năng lực

 

Năng lực

Tổng số

Học sinh lớp

Ghi chú

Số lượng

Tỉ lệ

2

3

4

5

Tự phục vụ, tự quản:

216

 

62

59

51

44

 

- Tốt

94

43.5

38

21

19

16

 

- Đạt

122

56.5

24

38

32

28

 

- Cần cố gắng

0

0

0

0

0

0

 

Hợp tác:

216

 

62

59

51

44

 

- Tốt

94

43.5

38

21

19

16

 

- Đạt

122

56.5

24

38

32

28

 

- Cần cố gắng

0

0

0

0

0

0

 

Tự học và giải quyết vấn đề :

216

 

62

59

51

44

 

- Tốt

94

43.5

38

21

19

16

 

- Đạt

122

56.5

24

38

32

28

 

- Cần cố gắng

0

0

0

0

0

0

 

 

    2.5. Đánh giá phẩm chất cuối năm học: 

 

Phẩm chất

Tổng số

Học sinh lớp

Ghi chú

Số lượng

Tỉ lệ

2

3

4

5

Chăm học, chăm làm:

216

 

62

59

51

44

 

- Tốt

94

43.5

38

21

19

16

 

- Đạt

120

56.5

24

38

32

28

 

- Cần cố gắng

02

0

0

0

0

0

 

Tự tin, trách nhiệm:

216

 

62

59

51

44

 

- Tốt

94

43.5

38

21

19

16

 

- Đạt

122

56.5

24

38

32

28

 

- Cần cố gắng

0

0

0

0

0

0

 

Trung thực, kỉ luật:

216

 

62

59

51

44

 

- Tốt

94

43.5

38

21

19

16

 

- Đạt

122

56.5

24

38

32

28

 

- Cần cố gắng

0

0

0

0

0

0

 

Đoàn kết, yêu thương:

216

 

62

59

51

44

 

- Tốt

94

43.5

38

21

19

16

 

- Đạt

122

56.5

24

38

32

28

 

- Cần cố gắng

0

0

0

0

0

0

 

 

               2.6. Đánh giá kết quả giáo dục (Học sinh lớp 1)

 

* Tổng số HS lớp 1: 76

 

Học sinh đạt

HS

Tỉ lệ

Ghi chú

Hoàn thành xuất sắc

27

35.5

 

Hoàn thành tốt

16

21.1

 

Hoàn thành

28

36.8

 

Chưa hoàn thành

05

6.6

 

 

       2.7. Xét hoành thành chương trình lớp học và khen thưởng

 

Lớp

TS HS

Hoàn thành

chương trình lớp học

HS được khen thưởng

HT

CHT

HS xuất sắc (lớp 1)

Hoàn thành

xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện

(lớp 2,3,4,5)

HS tiêu biểu (lớp 1)

Có thành

tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc

(lớp 2,3,4,5)

Tổng số HS được KT

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

1

76

71

93.4

05

6.6

27

35.5

16

21.1

43

56.6

2

62

62

100

0

0

22

35.5

09

14.5

31

50.0

3

59

59

100

0

0

21

35.6

14

23.7

35

59.3

4

51

51

100

0

 

18

35.3

11

21.6

29

56.9

5

44

44

100

0

 

15

34.1

10

22.7

25

56.8

Cộng

292

287

98.3

05

1.7

103

35.3

60

20.5

163

55.8

    2.8. Đánh giá chữ viết

Đánh giá chữ viết

Tổng số

Học sinh lớp

Ghi chú

Số lượng

Tỉ lệ

1

2

3

4

5

Tổng số học sinh

292

 

76

62

59

51

44

 

Đạt

281

96.2

71

59

56

51

44

 

Chưa đạt

11

3.8

5

3

3

0

0

 

 

    2.10. Hoàn thành chương trình tiểu học : Tổng số học sinh lớp 5: 44  Hoàn thành chương trình tiểu học : 44 -  đạt  100 %.

 

3. Các giải pháp thực hiện

Chỉ đạo tốt công tác phổ cập, giáo viên phụ trách từng xóm điều tra chính xác người dân và trẻ trong độ tuổi.  Điều chỉnh, cập nhật thường xuyên trong năm. Kết hợp chặt chẽ với trường mầm non làm tốt công tác tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1 (có đầy đủ hồ sơ theo qui định).

Thực hiện tốt kế hoạch phát triển số lượng, huy động 100%  trẻ trong độ tuổi ra lớp.  Giáo dục học sinh đi học chuyên cần.

Duy trì có nề nếp số lượng học sinh đi học chuyên cần, chú ý học sinh học hòa nhập, thực hiện chính sách cho học sinh khuyết tật, không phân biệt đối xử với học sinh khuyết tật.

Tích cực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng cường công tác phụ đạo học sinh còn hạn chế về kiến thức, giảm tỷ lệ học sinh lưu ban. Chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương nâng cao cơ sở vật chất trường lớp học, mua sắm đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy và học.

4. Thực hiện các mô hình đổi mới giáo dục

4.1. Tổ chức dạy học ngoại ngữ, Tin học

Tổ chức dạy tiếng Anh ở các lớp 1, 2: số lớp: 0

       Tổ chức dạy tiếng Anh lớp 3, 4, 5 số lớp: 08 lớp; số học sinh: 154 - đạt tỷ lệ: 100%.

Tổ chức dạy tin học lớp 3, 4, 5 số lớp: 08 lớp; số học sinh: 154 đạt tỷ lệ: 100%.

4.2. Tổ chức dạy giáo dục kỹ năng sống:

-Lớp 1: Số lớp: 02 lớp; số học sinh: 42 em - đạt tỷ lệ: 57.5%

-Lớp 2: Số lớp: 01 lớp; số học sinh: 21 em - đạt tỷ lệ: 33.8%

-Lớp 3: Số lớp: 01 lớp; số học sinh: 26 em - đạt tỷ lệ: 44.1%

-Lớp 4: Số lớp: 02 lớp; số học sinh: 51 em - đạt tỷ lệ: 100%

-Lớp 5: Số lớp: 02 lớp; số học sinh: 44 em - đạt tỷ lệ: 100%

*Cộng toàn trường: Số lớp: 08 em; số học sinh: 184 - đạt tỷ lệ: 63.1%

*Các giải pháp thực hiện:

-Kết hợp tốt cùng phụ huynh học sinh tổ chức thự hiện tốt kế hoạch...

 

4.3. Tổ chức thực hiện 6 mô hình trong trường học

      -Nhà trường tổ chức thực hiện có hiệu quả 6 mô hình giáo dục năm học 2020-2021

    

    -Phân công các Ban tổ chức các mô hình trải nghiệm

STT

Mô hình

Trưởng Ban và Phó ban

Trưởng ban

Phó ban

1

Mô hình sinh hoạt chuyên môn theo NCBH định hướng phát triển năng lực HS

 

-Trần Văn Nhật

 

 

-Vi Thị Mai

 

2

Mô hình thư viện thân thiện trong trường học

-Ngọc Thị Thu

Nông Văn Vinh

3

Mô hình giáo dục nhà trường gắn liện với hoạt động lao động sản xuất

Vũ Thị Tám

Vi Thị Yến

4

Mô hình dạy Mĩ thuật theo phương pháp mới

Giáp Thị Nguyệt

Đỗ Thị Hoài

5

Mô hình dạy tiếng Anh trong trường tiểu học

Trần văn Đại

Lâm Thị Tân

6

Mô hình xã hội hoá dạy kĩ năng bơi và phòng chống đuối nước cho HS tiểu học

Trần Văn Dương

Dương văn Mười

     *100% cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường đều là thành viên của 6 ban.

      Năm học 2020 - 2021nhà trường hực hiện điểm  mô hình: Mô hình giáo dục nhà trường gắn liền với hoạt động lao động sản xuất.

        5. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

5.1. Đổi mới phương pháp dạy học

Năm học 2020-2021, nhà trường tiếp tục lựa chọn những thành tố tích cực của mô hình trường học mới để triển khai, áp dụng linh hoạt đảm bảo hiệu quả. Hội đồng tự quản, trang trí lớp học thân thiện, Tiếp tục triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng linh hoạt, sáng tạo gắn với đổi mới sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thao giảng cấp trường. 

5.2. Giải pháp thực hiện

Tiếp tục tập huấn cho 100% giáo viên trong nhà trường về phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Phân tích để giáo viên năm rõ ý nghĩa của từng bước dạy học. Thường xuyên tổ chức thao giảng cấp trường bài học sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”.

Tăng cường mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, thí nghiệm góp phần tích cực nâng cao hiệu quả, chất lượng giờ dạy sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”.

Tổ chức tập huấn cho 100% giáo viên về chương trình giáo dục phổ thông mới để giáo viên dự và cùng chia sẻ, học tập về phương pháp cũng như kinh nghiệm giảng dạy Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Triển khai phương pháp dạy học theo hướng giải quyết vấn đề đảm bảo tính linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả. Quá trình triển khai phương pháp giải quyết vấn đề cần gắn với học tập cộng tác, sắp xếp chuỗi bài học theo chủ đề, phát triển năng lực học sinh.

Đầu năm học nhà trường tổ chức tập huấn cho cán bộ giáo viên về ý nghĩa, tầm quan trọng, tác dụng của phương pháp dạy học theo hướng giải quyết vấn đề. Cách dạy học theo hướng giải quyết vấn đề đạt hiệu quả tốt. Nghiên cứu kĩ về phương pháp dạy học theo hướng giải quyết vấn đề, dạy thực hành và rút kinh nghiệm, chia sẻ sau giờ dạy.

Áp dụng vào giảng dạy ở trường trong tất cả các môn học nhằm kích thích trí tò mò và tạo hứng thú trong học tập. Từ đó học sinh say mê suy nghĩ tìm hướng giải quyết vấn để để tự chiếm lĩnh kiến thức mới.  

6.Hoạt động trải nghiệm

Tiếp tục xây dựng và tu sửa khuôn viên vườn rau. Tổ chức lao động vườn trường trồng các loại rau theo mùa gần gũi với địa phương, trồng một số cây hoa, cây thuốc hữu ích trong đời sống hàng ngày của nhân dân.

Giáo dục học sinh yêu thích lao động, kính trọng người dân lao động. Yêu quý, trân trọng sản phẩm nông nghiệp, sử dụng tiết kiệm và giữ gìn sản phẩm lao động trong cuộc sống hàng ngày.

Tổ chức trải nghiệm trong phạm vi lớp, tổ, khối ít nhất 3 lần/ năm với các nội dung : Vui Tết Trung thu, Tết Nguyên đán, Tri ân thầy cô, trang trí lớp học, tổ chức sinh nhật,...

Tổ chức trải nghiệm cấp trường ít nhất 2 lần/năm với các nội dung : Ngày hội học sinh tiểu học; ngày hội vệ sinh trường học, ngày hội trường học an toàn...

 Các chương trình giao lưu, văn hóa, văn nghệ, TDTT. Thường xuyên tổ chức các hoạt động thể dục thể thao cho các em học sinh thông qua các câu lạc bộ...

Tổ chức múa hát sân trường vào giờ ra chơi của thứ hai, thứ tư và thứ sáu. Tập bài thể dục giữa giờ và võ cổ truyền vào ngày thứ ba, thứ năm...

Sân khấu hóa tiết sinh hoạt dưới cờ để học sinh được thể hiện vai trò tự chủ của mình trong các hoạt động tập thể.

7. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên.

          Tổng số CBGV : 32. Trong đó:  CBQL: 02; NVHC: 04;  GV: 25. Trong đó: GVVH: 20; GV chuyên: 05. (MT:1; AN: 1; TD:1;  TA:1; Tin : 1). TPT: 1; Tỷ lệ giáo viên/lớp: 24 GV/16 lớp = 1.5. (01 GVVH đi tăng cường)   .

7.1. Chỉ tiêu:

* Chuẩn Hiệu trưởng:  Đạt Xuất sắc, Phó Hiệu trưởng đạt Xuất sắc.

* Chuẩn nghề nghiệp và các danh hiệu thi đua:

TS

CB

GV

TS

GV

Xếp loại CNNGV

Giáo viên Giỏi

Danh hiệu

thi đua

Xuất sắc

Khá

TB

Kém

Tr

H

Tỉnh

CSTĐ

TT

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

CS

T

32

26

09

28.1

17

53.1

06

18.8

0

 

14

7

0

3

0

23

 

         * Đánh giá CBGV,NV:  Xuất sắc: 09 - đạt: 28.1%. Khá: 17 - đạt: 53.1 %.            Trung bình: 06 = 18.8 %. Yếu: 0.

       7.2.Giải pháp thực hiện:

Lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, lên chương trình với những nội dung cụ thể để giáo viên tự học và tự bồi dưỡng trong năm học. Chỉ đạo, tổ chức có hiệu quả hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, bình bầu  giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường. Tích cực tham gia thi hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện năm học 2020- 2021 đối với giáo viên văn hóa.

Tăng cường bồi dưỡng năng lực cho giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lý chỉ đạo cấp học nói chung, công tác quản lý việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng nói riêng. Quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp GVTH. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học.

Tăng cường thăm lớp dự giờ, sinh hoạt chuyên môn hỗ trợ giáo viên gặp khó khăn trong giảng dạy.

Bồi dưỡng phụ đạo học sinh còn hạn chế về năng lực, phẩm chất.

          8. Xây dựng văn hoá nhà trường: Đạt cơ quan văn hóa cấp huyện.

9. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

Thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành và các cấp tổ chức, phát động...

10. Công tác xã hội hoá giáo dục:

Tuyên truyền vận động làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục. Để xã hội hóa giáo dục là chủ thể của mọi hoạt động giáo duc.

III. ĐĂNG KÍ DANH HIỆU THI ĐUA.

          1.  Đối với cá nhân:

          - Lao động tiến tiến: 20/32 người, tỷ lệ: 62 %

          - Chiến sỹ thi đua cơ sở: 06

TT

Họ và tên

Chức vụ

Dạy lớp

Ghi chú

1

Hoàng Văn Quyết

P.H.Trưởng

 

 

2

Đỗ Thị Hoài

TPT đội

 

 

3

Trần Văn Dương

Giáo viên

Thể dục

 

4

Vũ Thị Tám

Giáo viên

3

 

5

Trần Văn Nhật

Giáo viên

5

 

6

Dương  Văn Mười

Kế toán

 

 

          - Bằng khen của UBND tỉnh: 0

- Giấy khen của UBND huyện: 1. Nguyễn Minh Châu

2. Đối với tập thể: Tập thể lao động tiên tiến.   

PHẦN III

KẾ HOẠCH CỤ THỂ TỪNG THÁNG

Tháng

Nội dung công việc

Kết quả

8/2020

-Tổ chức tuyển sinh học sinh mầm non  6 tuổi vào lớp 1 năm học 2020 - 2021.

-Chuẩn bị tốt mọi điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị  dạy học cho năm học mới.

- Điều tra, hoàn thành hồ sơ phổ cập giáo dục (mức độ 3) và xóa mù chữ (mức độ 2).

-Thành lập các tổ chuyên môn, các ban, hội đồng trong nhà trường. phân công chuyên môn, kiêm nhiệm cho CB, GV…

- Kiểm tra 100% cơ sở vật chất các khu chuẩn bị cho khai giảng năm học mới.

 

 

 

 

 

 

9/2020

- Tổ chức khai giảng năm học mới 2020-2021.

- Hội nghị phụ huynh học sinh đầu năm 100% các khu trong toàn trường.

- Tổ chức hội nghị CBCNVC và ký cam kết thực hiện nhiệm vụ năm học và đăng kí thi đua năm học.

- Tiếp tục hoàn thành hồ sơ phổ cập giáo dục, CMC, đề nghị kiểm tra công nhận lại PCGDTH ĐĐT (mức độ 3).

- Chỉ đạo dạy và học lớp 2 buổi/ngày đúng theo quy định.

-Triển khai các mô hình giáo dục năm học 2020- 2021.

-Ổn định nể nếp hoạt động đội TNNTP Hồ Chí Minh.Kiện toàn tổ chức chi đội, liên đội và các câu lạc bộ.

 

 

 

 

10/2020

- Tiếp tục duy trì tốt nền nếp hoạt động dạy và học.

- Tập trung nâng cao chất l­ượng giáo dục toàn diện.

-Chỉ đạo, kiểm tra các khối lớp xây dựng, thực hiện các mô hình giáo dục…và các hoạt động trải nghiệm…

- Phát động phong trào thi đua, Hội giảng chào mừng ngày TLHLHPN Việt Nam 20-10 và ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

Triển khai họp PHHS kết hợp cùng nhà trường dạy kĩ năng sống POKI cho học sinh.

-Triển khai hướng dẫn tổ chức đổi mới tiết giáo dục tập thể sinh hoạt dưới cờ và tiết sinh hoạt lớp…

- Tổ chức kỷ niệm ngày TLHLHPN Việt Nam 20/10.

- Kiểm tra trang trí lớp, trang trí không gian trường học, 100% các khu.

 

 

 

11/2020

 

 

-Tổ chức các phong trào thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11. Hội giảng, thi  làm đồ dùng dạy học, giao lưu văn nghệ, Giao lưu các câu lạc bộ TDTD…)

- Tổ chức kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

-Tổ chức tri ân CBGV nghỉ hưu tại điạ phương.

-Tham gia thi giỏi các cấp….

-Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cấp trường (các mô hình học tập kết hợp với lao động sản xuất...)

 

 

 

12/2020

-Tổ chức các phong trào thi đua lập thành tích chào mừng ngày TLQĐND Việt Nam 22-12.....

-Kiểm tra, đánh giá kết quả học kì I.....

-Tổ chức các hoạt động đề ơn đáp nghĩa...

-Tổ chức gặp mặt nghe, nói chuyện truyền thống cách mạng quê hương, đất nước.

-Tổ chức ngày hội vệ sinh trường học...

-Kiểm tra vòng 1 GVG cấp trường năm học 020-021

 

 

 

 

01/2021

- Đánh giá thi đua - khen thưởng giáo viên nhân viên, học sinh học kỳ I.

- Sơ kết học kỳ 1, quán triệt, triển khai phương hướng nhiệm vụ học kỳ II.

- Nộp các báo cáo học kỳ 1….

- Tổ chức Hội nghị cha mẹ học sinh giữa năm (lần 2)

- Tuyên truyền nhân ngày Học sinh, sinh viên 9/1. Phát động phong trào thi đua mừng Đảng, mừng Xuân.

 

 

02/2021

- Phát động phong trào thi đua chào mừng kỉ niệm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3/2.

- Sơ kết phong trào thi đua mừng Đảng, mừng Xuân.

-Kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên theo quy định...

- Phát động thi đua hội giảng chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 và NTL Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 26/3.

 

 

 

 

3/2021

-Tổ chức các phong trào thi đua lập thành tích chào mừng ngày TLĐTNCS Hồ Chí Minh 26-3 và ngày QTPN 8-3.

- Tổ chức kỷ niệm (ngày QTPN 8/3 và ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 26/3)

-Tổ chức tốt phong trào tiến bước lên đoàn và kết nạp ĐV….

-Tổ chức thi các trò chơi dân gian và các môn TDTT....

- Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày Giải phóng miền Nam 30/4, ngày sinh nhật Bác 19/5.

-Tổ chức ngày hội học sinh tiểu học....

 

 

 

 

 

4/2021

- Tổ chức ôn tập học kỳ II cho học sinh

- Kiểm tra hồ sơ học sinh lớp 5.

-Hoàn thiện các loại hồ sơ thanh tra, kiểm tra nội bộ...

-Kiểm tra hồ sơ BDTX.

-Thi GV giỏi cấp trường (vòng 2).

 

 

 

 

 

5/2021

- Đánh giá học sinh học kỳ II và năm học. Bàn giao chất lượng học sinh.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ, giáo viên.

- Xét HTCT Tiểu học lần 1, Cấp giấy chứng nhận HTCTTH cho học sinh.

-Kiểm tra, duyệt học sinh hoànthành lớp học, cấp học, ký học bạ

- Báo cáo tổng kết năm học.

- Bàn giao học sinh về sinh hoạt hè tại địa phương.

 

 

 

 

6/2021

- Báo cáo thống kê theo yêu cầu của cấp  trên.

 - Tổng hợp tuyển sinh học sinh lớp 1 năm học 2020-2021.

- Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, hồ sơ, phương án tổ chức cho bồi dưỡng CBGV hè.

-Kết hợp cùng đoàn thanh niên địa phương tổ chức các hoạt động hè cho học sinh

 

7/2020

- Tổ chức ôn tập văn hóa cho học sinh chưa hoàn thành...

-Kết hợp với xã đoàn tổ chức hoạt động hè cho học sinh…

- Sửa chữa, mua sắm thiết bị phục vụ năm học mới.

- Tuyển sinh học sinh đầu cấp.

- Bồi dưỡng hè 2021.

 

 

          

   Nơi nhận:                                                                                                                                                                           

- Hiệu trưởng;

- Tổ chuyên môn                

- BGH, tổ trưởng CM (t/h);

- Lưu: VT.

 

 

            PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

             

             

                       Hoàng Văn Quyết

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 2
Tháng 08 : 7
Năm 2021 : 827